Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp.

Đăng ngày 10 - 05 - 2016
100%

Thủ tục

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Nhà đầu tư hoặc người đại diện theo ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ cho Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.

- Bước 2: Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên gửi hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cho Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ và thực hiện thụ lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

- Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo ý kiến cho Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.

Trường hợp có yêu cầu điều chỉnh hoặc bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên thông báo cho nhà đầu tư theo quy định.

- Bước 4: Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên thụ lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư theo quy định. Sau đó sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gửi Phòng Đăng ký kinh doanh.

- Bước 5: Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên thụ lý hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Cách thức thực hiện

a) Nộp hồ sơ:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên;

- Trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ban Quản lý các KCN Hưng Yên tại địa chỉ http://dvcbqlkcn.hungyen.gov.vn.

b) Trả kết quả:

- Trực tiếp nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên hoặc qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tiếp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

a1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

 - Trường hợp dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, hồ sơ bao gồm:

  Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

  Bản sao hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

  Đề xuất dự án đầu tư;

Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

  Bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

  Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC).

 - Trường hợp dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ bao gồm:

  Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

  Bản sao hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

  Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

  Đề xuất dự án đầu tư;

  Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất (trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư);

  Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính (trường hợp dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ);

Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC).

 - Trường hợp dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ bao gồm:

Hồ sơ quy định tại trường hợp thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, và bổ sung các đầu mục:

  Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

  Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

  Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.

a2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

 - Trường hợp đăng ký công ty TNHH một thành viên, hồ sơ gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

Điều lệ công ty;

  Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm: Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.

    Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

 * Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

 * Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

  Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

 - Trường hợp đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên, hồ sơ gồm:

  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

  Danh sách thành viên;

    Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

 * Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

 * Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.

 - Trường hợp đăng ký công ty cổ phần, hồ sơ gồm:

  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

  Điều lệ công ty;

  Danh sách cổ đông sáng lập; Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài;

    Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

* Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

* Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.

b) Số lượng hồ sơ:

- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: 01 bộ gốc.

- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 bộ đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư; 04 bộ đối với dự án quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; 08 bộ đối với dự án quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ (trong đó có 01 bộ gốc).

Thời  hạn giải quyết

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

- Trong thời hạn 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư đối với dự án quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trong thời hạn 52 ngày làm việc  kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư đối với dự án quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng thực hiện TTHC

- Tổ chức

- Cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC

- Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.

- Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên.

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Lệ phí

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (mẫu I.1 Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); (Tải về)

- Đề xuất dự án đầu tư (mẫu I.3 Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); (Tải về)

- Đề xuất dự án đầu tư (mẫu I.2 Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) (Tải về)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục I-2, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) (Tải về)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục I-3, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) (Tải về)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục I-4, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); (Tải về)

- Danh sách thành viên (mẫu Phụ lục I-6, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); (Tải về)

- Danh sách cổ đông sáng lập (mẫu Phụ lục I-7, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); (Tải về)

- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (mẫu Phụ lục I-8, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) (Tải về)

- Danh sách người đại diện theo ủy quyền (mẫu Phụ lục I-10, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư). (Tải về)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

 - Nhà đầu tư được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi đáp ứng các điều kiện: Có hồ sơ hợp lệ; Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; Đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp mục tiêu dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp; Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ; Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Đầu tư năm 2014;

- Luật Doanh nghiệp năm 2014;

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 11/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

-Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

 - Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/12/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

Tin mới nhất

(01/01/2017 8:42 SA)

Cấp lại Giấy phép kinh doanh.(11/05/2016 4:15 CH)

Sửa đổi bổ sung Giấy phép kinh doanh liên quan đến nội dung hoạt động mua bán hàng hoá và các...(11/05/2016 4:15 CH)

Sửa đổi bổ sung thông tin đăng ký trong Giấy phép kinh doanh.(11/05/2016 4:15 CH)

Cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp...(11/05/2016 4:15 CH)

Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.(06/05/2016 4:15 CH)

Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.(06/05/2016 4:15 CH)

Bảo đảm đầu tư trong trường hợp không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư(25/01/2016 4:14 CH)

°
176 người đang online