Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật.

Đăng ngày 30 - 01 - 2018
100%

Ngày 27 tháng 11 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018, thay thế Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.

 

Nghị định này gồm 07 chương, 81 điều; quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao); kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở. Nghị định này được áp dụng đối với: tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực trên, xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác); cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính.

* Về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính (Điều 69) quy định người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bao gồm: Thanh tra viên xây dựng, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, chánh thanh tra Sở Xây dựng, chánh thanh tra Bộ Xây dựng, công an nhân dân, chủ tịch UBND các cấp xã, huyện, tỉnh. Công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính trong những lĩnh vực quy định tại Nghị định. Công chức, viên chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc thanh tra theo đoàn thanh tra. Kể cả công chức, viên chức được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản.

* Về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả, liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng tại KCN là các công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư  xây dựng, gồm có các quy định: Trong hoạt động đầu tư xây dựng (Chương II); Trong quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (Chương IV).

Theo đó xử phạt đối với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình: Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng đối với hành vi lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực tham gia hoạt động khảo sát xây dựng; lập quy hoạch xây dựng; lập dự án đầu tư xây dựng; thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; quản lý dự án đầu tư xây dựng; thiết kế xây dựng; thẩm tra thiết kế xây dựng, dự toán;  thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; định giá xây dựng; kiểm định xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

Ngoài ra, chủ đầu tư có sử dụng nhà thầu nước ngoài còn bị phạt tiền từ 70-80 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định; để nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định; để nhà thầu nước ngoài sử dụng lao động là người nước ngoài thực hiện các công việc về xây dựng mà thị trường lao động Việt Nam đáp ứng được.

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng là một (01) tỷ đồng (tùy theo thẩm quyền của người có thẩm quyền xử phạt quy định tại các điều từ Điều 70 đến 78 của Nghị định). Mức phạt tiền trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở là 300 triệu đồng. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

* Cụ thể một số mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng được quy định tại Điều 15 của Nghị định này (đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư  xây dựng) gồm:

- Đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng thì bị xử phạt từ 30 đến 50 triệu đồng.

- Đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều 15 của Nghị định) đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo thì bị phạt từ 20 đến 30 triệu đồng; trường hợp cấp phép xây dựng mới bị phạt từ 30 đến 50 triệu đồng.

- Đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định bị phạt tiền từ 5 đến 10 triệu đồng.

- Đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận (mà các bên không thỏa thuận được việc bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự); gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác bị phạt tiền từ 20 đến 30 triệu đồng.

- Phạt tiền từ 40 đến 50 triệu đồng đối với hành vi xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

- Phạt tiền từ 50 đến 60 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt; Xây dựng công trình vi phạm chỉ giới xây dựng; Xây dựng công trình sai cốt xây dựng; Xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung; Xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông (trừ trường hợp quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt), thủy lợi, đê điều..., và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

- Đối với vi phạm quy định về nghiệm thu công trình: phạt tiền từ 50 đến 60 triệu đồng đối với hành vi đưa từng phần công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định. Phạt tiền từ 70 triệu đến 80 triệu đồng đối với hành vi bàn giao, đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

- Các hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng đến 12 tháng (nếu có) đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính: Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng mới; Xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, vi phạm chỉ giới xây dựng, sai cốt xây dựng lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi ..., và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật. Xử phạt từ 300 đến 350 triệu đồng đối với hành vi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính đối với các trường hợp này mà vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm. Phạt tiền từ 950 triệu đến 1 tỷ đồng đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm.

* Điểm chú ý đối với các hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng quy định tại Điều 15 của Nghị định như: Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp hoặc không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng ( kể cả trường hợp sửa chữa, cải tạo hoặc xây mới) mà đang thi công xây dựng thì bị xử lý như sau: Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình; Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng. Hết thời hạn 60 ngày quy định mà không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm; sau khi được cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, công trình, phần công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì tổ chức, cá nhân vi phạm phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình đó mới được tiếp tục xây dựng.

Ngoài ra, Nghị định còn quy định cụ thể hình thức, mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình (Điều 14); vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình (Điều 16); xử phạt hành vi chống đối hoặc cản trở người thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này (Điều 6). Hình thức xử phạt gồm cảnh cáo, phạt tiền. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính; buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm và những biện pháp khác được quy định tại Nghị định này.

* Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh bất động sản; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh, vật liệu xây dựng là 1 năm. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở là 2 năm ./.

Chi tiết Nghị định 139/2017/NĐ-CP

Tin mới nhất

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ...(02/05/2019 8:16 SA)

Ứng tuyển ngay- nhiều cơ hội hấp dẫn tại NGÀY HỘI VIỆC LÀM - KCN Thăng Long II năm 2019.(01/03/2019 10:01 SA)

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.(13/02/2019 9:15 SA)

°
2140 người đang online