| Diện tích quy hoạch |
▪ Quy mô: 525,7 ha. Trong đó, diện tích đất công nghiệp cho thuê là 401,42 ha.
▪ Diện tích đất công nghiệp đã cho thuê: 328 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 82 %.
▪ Diện tích đất công nghiệp còn lại chưa cho thuê: Khoảng 78 ha. |
|
Lĩnh vực thu hút đầu tư
|
Sản xuất, chế biến thực phẩm (không bao gồm giết mổ gia súc, sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột, sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản); Sản xuất đồ uống; Sản xuất hàng dệt khác. Chi tiết: Sản xuất sản phẩm dệt phục vụ cho ngành phụ trợ cho công nghiệp chế tạo và y tế (không bao gồm công đoạn nhuộm, gia công nhuộm); Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm; Sản xuất giày dép cao cấp (không bao gồm công đoạn thuộc da, nhuộm da); Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa (Không bao gồm tái chế giấy và bìa, sản xuất giấy, bột giấy); Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu (Không bao gồm tái chế giấy và bìa; sản xuất giấy, bột giấy); Sản xuất khí công nghiệp; Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa; Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa được phân vào đâu (Không bao gồm hóa chất cơ bản và hóa chất tẩy rửa); Sản xuất thuốc, vắc xin, chế phẩm sinh học; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic (Không bao gồm gồm hoạt động tái chế); Sản xuất thiết bị vệ sinh và các phụ kiện liên quan, sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh; Sản xuất sắt, thép, gang (Không bao gồm tái chế, đúc gang, luyện kim); Sản xuất ống, vòi và các đồ làm mối nối bằng sắt đúc; Sản xuất các cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi; Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia công kim loại (Không tiếp nhận mới và mở rộng các dịch vụ mạ, dịch vụ làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất kể từ thời điểm Quyết định phê duyệt điều chỉnh tính chất ngành nghề thu hút đầu tư này được ban hành); Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học; Sản xuất thiết bị điện; Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu; Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; Sản xuất phương tiện vận tải khác; Công nghiệp chế biến, chế tạo khác; Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị; sản xuất điện từ năng lượng mặt trời; Phân phối điện (Chỉ áp dụng cho Công ty TNHH Khu Công Nghiệp Thăng Long II); Khai thác, xử lý và cung cấp nước (Chỉ áp dụng cho Công ty TNHH Khu Công Nghiệp Thăng Long II); Thoát nước và xử lý nước thải (Chỉ áp dụng cho Công ty TNHH Khu Công Nghiệp Thăng Long II); Thu gom rác thải không độc hại. (Không bao gồm Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình. Chỉ áp dụng cho Công ty TNHH Khu Công Nghiệp Thăng Long II); Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại (Chỉ áp dụng cho Công ty TNHH Khu Công Nghiệp Thăng Long II); Tái chế phế liệu kim loại (Không tiếp nhận mới và mở rộng kể từ thời điểm Quyết định phê duyệt điều chỉnh tính chất ngành nghề thu hút đầu tư này được ban hành); Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu; Bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Hoạt động y tế; Các ngành dịch vụ khác phục vụ cho sản xuất công nghiệp được phép đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hiện hành; Các ngành nghề thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (theo Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ); Sản xuất đồ chơi, trò chơi; Sản xuất hợp kim đất hiếm
|
|
Cơ sở hạ tầng
|
▪ Mặt bằng xây dựng: Mặt bằng các lô đất đã được xử lý, sẵn sàng cho việc xây dựng Nhà máy.
▪ Cấp điện: Nguồn điện được cấp ổn định với công suất 216 MVA.
▪ Cấp nước: Nhà máy nước Khu công nghiệp được xây dựng với công suất 24.000 m3/ngày đêm.
▪ Xử lý nước thải và chất thải: Nhà máy xử lý nước thải được xây dựng với tổng công suất 15.000 m3/ngày đêm.
▪ Điện thoại & Internet: Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵn có nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc, truyền dữ liệu tốc độ cao và dịch vụ bưu điện trong nước và quốc tế. Hệ thống cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến hàng rào từng doanh nghiệp.
▪ Giao thông nội bộ: Hệ thống đường giao thông nội bộ được xây dựng với mặt cắt hợp lý, đảm bảo cho các phương tiện giao thông đến từng nhà máy dễ dàng và thuận tiện. Hệ thống điện chiếu sáng được lắp đặt dọc các tuyến đường.
▪ Phòng cháy chữa cháy: Hệ thống cấp nước với các họng nước cứu hoả được bố trí dọc các tuyến đường Khu công nghiệp. Trong KCN đã bố trí đội cảnh sát PCCC &CNCH của Công an tỉnh Hưng Yên.
|
|
Hạ tầng xã hội và các dịch vụ
|
▪ Hải Quan: Hải quan Hưng Yên hiện tại có trụ sở cách Khu công nghiệp khoảng 1 km. Mọi thủ tục niêm phong, kẹp chì được thực hiện ngay tại các nhà máy trong Khu công nghiệp.
▪ Ngân Hàng: Hệ thống các ngân hàng (Vietcombank, Techcombank, ACB, Sacombank, Agribank, Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam ...) đã có Chi nhánh tại Phố Nối, cách Khu công nghiệp từ 1-2 km. Hiện tại một số Ngân hàng đã đặt trạm ATM tại Khu công nghiệp, phục vụ nhanh mọi yêu cầu của doanh nghiệp và người lao động trong Khu công nghiệp.
▪ Nhà ở công nhân: Khu vực gần KCN đã quy hoạch đầu tư xây dựng và phát triển các Khu đô thị, khu nhà ở, đảm bảo nhu cầu nhà ở cho công nhân khu công nghiệp.
▪ Bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa Phố Nối (cách KCN 2km) được qui hoạch và xây dựng hiện đại đáp ứng nhu cầu điều trị và khám chữa bệnh cho người lao động Khu công nghiệp.
|
|
Thu hút đầu tư
|
Trong KCN đã tiếp nhận được 108 dự án đầu tư, với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 4.063 triệu USD và 1.816 tỷ đồng. Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào trong KCN chủ yếu là các các nhà đầu tư Nhật Bản, trong đó có mộ số Tập đoàn kinh tế lớn như: Kyocera, Hoya, Nippon, Daikin, Toto, Panasonic,..
|
|
Chủ đầu tư hạ tầng KCN
|
Tên nhà đầu tư: Công ty TNHH KCN Thăng Long II.
- Địa chỉ: KCN Thăng Long II, xã Nguyễn Văn Linh, tỉnh Hưng Yên.
- Tel: (+84-321) 3974620; Fax: (+84-321) 3974624;
- Người liên hệ: Ông Nguyễn Tùng Dương - 0912.827.291; chức danh: Tổng Quản Lý.
|